Đánh giá post

Trong gia đình công ty lông vũ, việc lựa chọn mác thép để sản xuất vô cùng quan trọng. Nó quyết định chất lượng và độ bền của công trình. Mỗi loại nhãn mác thép sẽ tương ứng với từng loại công trình khác nhau. Do đó, hiểu biết về các loại mác thép sẽ giúp bạn có thể lựa chọn đúng sản phẩm cho công trình của mình. Cùng tìm hiểu 5 loại nhãn mác thép phổ biến trong bài viết sau .

>>> Gia công bu lông tyren chất lượng — BẤM NGAY !

Mác thép dùng trong gia công bu lông tyren

1.Mác Nga trong gia công

*hép cacbon thông tin theo tiêu chuẩn GOST 380-88.
Ký hiệu mác thép: CT3nc, CT3kn, CT3cn, CT4kn, CT4nc, CT4cn, CT5kn, CT5nc, CT5cn. In which:

  • CT: ký hiệu thép (thép cacbon) thông tin
  • kn: Heater
  • nc: Tag nữa nhiệt
  • cn: Thép lắng nghe

* Thép cacbon chất lượng theo tiêu chuẩn GOST 1050: 20nc, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55

Trong đó: các con số biểu thị thành phần nguyên tố cacbon. Ví dụ: Mác 35 có nghĩa là thành phần hóa học nguyên tố C trung bình: 0,35%

* Copy kim kết cấu

Ký hiệu mác thép: 15X, 20X, 30X, 35X, 40X, 45X…(X là ký hiệu của nguyên tố Cr). In which:

  • Hai chữ số đầu biểu thị hàm lượng cacbon trung bình,
  • Chữ cái sau là ký hiệu nguyên tố hợp kim có trong mác thép.
Đọc thêm:   BU LÔNG NEO M24 - GIA CÔNG BULONG ĐẠT CHUẨN

Đây là loại nhãn mác thép được sử dụng phổ biến trên thị trường trong ngành xây dựng vật liệu đặc biệt là sản xuất, gia công thành nhân, bộ long . Tại Nam Trung, các sản phẩm thanh ren, bu long được sản xuất chủ yếu từ loại mác thép CT3, CT45… đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của các công trình.

2.Mác thép Trung quốc trong gia công bu lông bạo chúa

* Copy connection cacbon thông tin theo tiêu chuẩn GB 700-88

Ký hiệu thép: Q195, Q235A, Q235B, Q235C, Q235D, Q255A, Q255D, Q275… Trong đó:

  • Q – get giới hạn tên chảy máu của vật liệu thép để đặt.
  • Các chữ số phía sau biểu thị giới hạn chảy MPa.
  • Các chữ cái phía sau có thể hiện đẳng cấp chất lượng

* Thép cacbon chất lượng theo tiêu chuẩn GB 699-88:

Ký hiệu mác thép: 15Mn, 20Mn, 25Mn, 30Mn, 35Mn, 40Mn, 45Mn… Trong đó:

  • Hai chữ số đầu biểu thị thành phần cacbon trung bình.
  • Phía sau là các nguyên tố hợp kim

*Thép hợp kim thấp độ bền cao theo tiêu chuẩn GB/T1591-94

Ký hiệu mác thép: Q295, Q345A, Q345B, Q345C, Q345D, Q345E, Q390A, Q390B, Q390C, Q390D, Q390E, Q460C, Q460D, Q460E. In which:

  • Q – get giới hạn tên chảy máu của vật liệu thép để đặt.
  • Các chữ số phía sau biểu thị giới hạn chảy MPa.
  • Các chữ cái phía sau có thể hiện đẳng cấp chất lượng

thép hợp kim kết cấu kim thấp theo tiêu chuẩn GB 1591-88
Ký hiệu thép: 09MnV, 09MnNb, 09Mn2, 16Mn, 15MnV…

3.Mác thép Nhật bản trong gia công

*thép thông thường carbon theo tiêu chuẩn JIS G3101-1987

Ký hiệu mác thép: SS330, SS400, SS490, SS540…Trong đó:

  • S – thép (Thép)
  • S (tiếp theo) – Use in Constructor (Structural)
  • Các thông số phía sau là giá trị độ bền kéo tối thiểu
Đọc thêm:   LƯU Ý KHI LẮP ĐẶT VÀ BẢO QUẢN BU LÔNG NEO MÓNG

Ký hiệu thép: SM400A, SM400B, SM400C, SM490A, SM 490B, SM490C… Trong đó:

  • S – Thép (Thép)
  • M – Cacbon trung bình (Cacbon trung bình)
  • Các chữ số phía sau là giá trị độ bền kéo tối thiểu
  • Các chữ cái phía sau biểu thị đẳng cấp chất lượng

4.Mác thép theo tiêu chuẩn Việt Nam trong gia công Bu lông

*hép các thông tin ứng dụng theo tiêu chuẩn TCVN 1651-85

Ký hiệu thép: CT31,CT33,CT34,CT38,CT42,CT51,CT61. In which:

  • C – Cácbon,
  • T-Thép,
  • chỉ số xx là giới hạn độ bền kéo của thép đạt được, Ví dụ CT38 : 38kg/mm2 ~~ 380 N/mm2

*hép cacbon chất lượng

Ký hiệu mác thép: C10, C15, C25, C45 , C50 … in that xx only %C

Ví dụ : C45 thì có 0.45 %C

Đây là loại sản phẩm mác thép được dùng đề xuất cho rất nhiều loại vật tư kim khí phụ trợ máy điện tại VN bao gồm: ty ren mạ kẽm, đai treo ống nước, khung xà gồ treo ty,…

5.Thép không gỉ (inox)

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại inox khác nhau inox 201, 304, 316,… Mỗi loại đều có đặc tính khác nhau và ứng dụng riêng. Theo tên khoa học và công năng thì inox được chia thành 4 loại:

*INOX AUSTENITIC ( SUS 301, 304, 306, 310, 312…)
Đây là loại inox chứa lượng crom ít nhất từ ​​16% trở lên, Niken từ 7% trở lên và nhiều nhất là 0,08% carbon. Đây là loại inox chứa cacbon nhiều nhất trong các loại inox. Vì vậy chúng không bị ăn mòn, không bị nhiễm từ, tính mềm dẻo, dễ tiếp cận, hàn tạo độ cong. Đây là loại inox thông dụng nhất, ứng dụng thường là đồ vật gia dụng, tàu thuyền, bình chứa, vật liệu xây dựng…

Đọc thêm:   TIÊU CHUẨN GIA CÔNG BULONG - NHÀ MÁY GIA CÔNG NAM TRUNG

* INOX FERRITIC (SUS 409, 410, 430)
Loại inox này chưa từ 12% đến 17% thành phần crom. Đây là loại inox có tính chất tương tự như thép mềm nhưng khả năng chịu ăn mòn cao hơn. Thường được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kiến ​​trúc, máy giặt, làm hơi, đồ gia dụng…

*INOX DUPLEX (LDX 201, SAF 253, 205, 204)
Loại inox này kết hợp tính chất của Austenitic và Ferritic, nên có độ mềm cao và độ mềm dẻo nhất định. Được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp đóng tàu, nhà máy hóa dầu, sản xuất giấy…. Vì giá thép không ngày càng cao nên niken khan hiếm Inox Duplex đang phát triển được thay thế cho inox 304, 310, 316…

* INOX MARTENSITIC
Loại inox này chứa từ 11 – 13% crom, có đặc tính chịu lực tốt độ cứng cao. Được ứng dụng nhiều trong các sản phẩm xuất ra dao, kéo, cánh quay tuabin..

NAM TRUNG – Nhà máy gia công bu lông chất lượng

 

Nhà máy Nam Trung  là đơn vị chuyên gia công, cung cấp các sản phẩm vật tư hàng đầu thị trường phía Nam. Tất cả sản phẩm gia công của chúng tôi cam kết 100% đúng với bản vẽ kỹ thuật, đúng chất liệu đã đưa ra. Chúng tôi luôn cố gắng tối ưu hóa phương pháp gia công để giảm giá thành xuống thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.

NAM TRUNG lấy chất lượng lên hàng đầu. Sự kiện tương lai của Quý khách hàng là kim chỉ nam cho công ty phát triển. Quý khách hàng có nhu cầu gia công, xi mạ bu Lông vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé !

HOTLINE : 0941 880 131