Đánh giá post

Liên kết bu lông là một thành phần quan trọng trong kết cấu nhà thép. Nó được sử dụng để lắp ráp, liên kết và ghép nối các chi tiết thành hệ thống khối và khung giàn. Bu lông hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát giữa các vòng ren của bu lông và đai ốc (ê cu). Khi đai ốc được vặn chặt, các vòng ren của bu lông sẽ tạo ra lực ma sát, kẹp chặt các chi tiết lại với nhau.

Thân bu lông

Liên kết bu lông trong kết cấu thép

**Bu lông là một đoạn thép có tiết diện hình tròn, đường kính từ 12 đến 48 mm. Bu lông thường được sử dụng với đường kính từ 20 đến 30 mm. Trường hợp đặc biệt, bu lông neo có đường kính thân lên tới 100 mm.

Đường kính trong của phần bị ren được ký hiệu là do, có giá trị bằng 0,85d.

Đối với bu lông tiện ren lửng (DIN 931): * Chiều dài của phần ren được ký hiệu là lo, có giá trị xấp xỉ 2,5d. * Chiều dài của phần không tiện ren phải nhỏ hơn bề dày của tấm thép khi lắp liên kết bu lông xuyên qua từ 2 đến 3 mm.

Đối với bu lông tiện ren suốt (DIN 933): * Chiều dài của phần ren chính là chiều dài của bu lông, được ký hiệu là l, có kích thước từ 35 đến 300 mm.

Đọc thêm:   Đai Ốc Là Gì? Bu Lông Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Đai Ốc Và Bu Lôn

Mũ bu lông:

  • Mũ bu lông thường sử dụng hình lục giác có các góc được mài vát.
  • Đường kính hình tròn ngoại tiếp của mũ bu lông được kí hiệu là D (D = 1,7d)
  • Bề dày của mũ bulong được kí hiệu là h (h = 0,6d)
  • Đường kính hình tròn nội tiếp của mũ bu lông kí hiệu là S, thường là số chẵn: S = 12, 14, 16, 18,…..

Đai ốc (Ê cu):

  • Ê cu cũng thường có hình dạng lục giác được khoan lỗ và tiện ren giống như ren của phần thân (bước ren giống nhau).
  • Bề dày của đai ốc: h ≥ 0,6d

Vòng đệm (long đen):

  • Có hình tròn để phân phối áp lực của êcu lên mặt kết cấu thép cơ bản.
  • Các bạn có thể thấy rằng: Các kích thước lo, do, D và h đều quy định theo đường kính thân bu lông d; nếu d càng lớn thì yêu cầu các kích thước đó cũng càng lớn.

Long đen, vòng đệm inox 201, 304, 316, thép hợp kim và những câu hỏi

Bu lông thô, bu lông thường

Phân loại bu lông theo nhiều cách khác nhau: bu lông đen, bu lông inox

Bu lông mộc là loại bu lông được sản xuất từ thép Cacbon bằng cách rèn, dập. Độ chính xác của loại bu lông này thấp nên đường kính thân bu lông phải nhỏ hơn đường kính gỗ từ 2 đến 3 mm.
Lỗ của loại bu lông này được làm bằng cách đột hoặc khoan từng bản riêng rẽ. Đột thì mặt lỗ không phẳng, phần thép xung quanh lỗ 2 đến 3 mm bị giòn vì biến cứng nguội. Do độ chính xác không cao nên khi ghép tập bản thép các lỗ không hoàn toàn trùng khít nhau, bu lông không thể tiếp xúc chặt với thành lỗ. Điều này dẫn đến khả năng chịu lực và độ bền của mối ghép bu lông mộc thấp.

Ưu nhược điểm

Bu lông thô (thường) là loại bu lông có giá thành rẻ, sản xuất nhanh và dễ lắp đặt. Tuy nhiên, chất lượng của loại bu lông này không cao. Khi chịu trượt, bu lông thô sẽ biến dạng nhiều, dẫn đến giảm khả năng chịu lực và độ bền của mối ghép.
Do đó, bu lông thô không được sử dụng trong các công trình quan trọng, nơi đòi hỏi khả năng chịu lực và độ bền cao.

Bu lông tinh

Kiến thức về bu lông và những đặc tính quan trọng

  • Bu lông tinh được chế tạo từ thép carbon, thép hợp kim thấp bằng cách tiện, độ chính xác cao. Đường kính lỗ không lớn hơn đường kính bulông quá 0,3mm. Tất cả các phần đều phải được gia công cơ khí. Có hai loại bulông tinh: loại thường lắp vào lỗ có khe hở và loại lắp vào lỗ không có khe hở, loại thứ hai có đường kính phần ren nhỏ hơn đường kính phần không ren.
  • Khe hở giữa thân và lỗ bulông nhỏ => Liên kết chặt, biến dạng ban đầu của liên kết nhỏ, khả năng chịu lực cao.
Đọc thêm:   TƯ VẤN CHỌN BẢN MÃ GẬP CHO CÔNG TRÌNH

Bu lông cường độ cao

Bu lông cường độ cao là gì? Tiêu chuẩn & Vật liệu sản xuất bu lông 8.8, 10.9, 12.9

Bu lông cường độ cao được làm từ thép hợp kim sau đó gia công nhiệt để đạt lực xiết và lực kéo theo yêu cầu. Bu lông cường độ cao được làm bằng thép cường độ cao nên có thể vặn êcu rất chặt làm thân bulông chịu kéo và gây lực ép rất lớn lên tập bản thép liên kết.
  • Khi chịu lực, giữa mặt tiếp xúc của các bản thép có lực ma sát lớn chống lại sự trượt tương đối giữa chúng. Như vậy lực truyền từ cấu kiện này sang cấu kiện khác chủ yếu do lực ma sát.
  • Bu lông cường độ cao có khả năng chịu lực lớn, liên kết ít biến dạng nên được dùng rộng rãi và thay thế cho liên kết đinh tán trong kết cấu chịu tải trọng nặng và tải trọng động.
  • Sau khi chế tạo chúng được gia công nhiệt nên có cường độ rất cao. Có thể tạo lực kéo rất lớn trong thân bu lông để ép các bản thép lại, tạo lực ma sát => Khả năng chịu lực rất cao.

Các loại liên kết bu lông cường độ cao

Liên kết chịu cắt

  • Khả năng chịu cắt (truyền lực cắt) của liên kết bu lông được hình thành thông qua ma sát giữa các bản thép liên kết do lực ép của bu lông. Trong liên kết chịu cắt, lực vuông góc với thân bu lông, thân bu lông bị cắt và bản thép thành lỗ bị ép.
Đọc thêm:   PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG BẢN MÃ ĐỤC LỖ CHẤT LƯỢNG
Ưu điểm của liên kết chịu cắt:
  • Liên kết chịu cắt đơn giản
  • Dễ thi công
  • Chịu lực khỏe
  • Nhược điểm: dễ bị trượt do lỗ to hơn thân bu lông.
Với loại liên kết chịu cắt, lực xiết bu lông cường độ cao không cần quá chặt, quá mạnh,chỉ cần sử dụng lực xiết được tạo ra từ Cle chuẩn là đủ.

Liên kết không trượt

  • Chịu lực vuông góc với bu lông, song bu lông được xiết hết sức chặt để gây ma sát giữa các bản thép, không cho trượt.Liên kết này dùng cho những kết cấu không cho phép trượt như: cầu, dầm cầu trục, kết cấu chịu lực động… Bu lông cường độ cao trong liên kết này phải được xiết đến độ lực căng theo quy định thiết kế.

Liên kết bu lông chịu kéo

  • Trong liên kết mà lực dọc theo chiều bu lông, bu lông chịu kéo (ví dụ: liên kết mặt bích, liên kết nối dầm của khung nhà). Tiêu chuẩn TCVN không yêu cầu xiết bu lông chịu kéo như thế nào, nhưng tiêu chuẩn các nước (Mỹ, châu Âu, Úc…) đều yêu cầu bu lông phải được xiết đến lực lớn hơn lực nó sẽ chịu khi làm việc dưới tải, để cho các mặt bích không bị tách ra.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *